NỘI DUNG CHI TIẾT PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ

Tiêu đề: Chính sách thuế GTGT hoạt động kiểm tra hàng hoá
Người gửi: Công ty TNHH DD TECH
Ngày gửi: 04/04/2019
Nội dung:

 Kính gửi : Chi Cục Thuế thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Tên Công ty : Công ty TNHH DD TECH

Địa chỉ : Số nhà 555,đường Nguyễn Tất Thành - Phường Tích Sơn - Thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

Điện thoại : 0978202628

Ngành nghề kinh doanh :-Lắp ráp, lắp đặt phụ tùng trong điện thoại di động, trong phụ tùng điện và điện tử khác

- Kiểm tra phân tích kỹ thuật

Công ty chúng tôi có vướng mắc rất mong nhận được sự hướng dẫn từ Chi Cục Thuế Thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc như sau:

- Công ty A( trụ sở bên Hàn Quốc) bán Nguyên vật liệu ("NVL") cho Công ty B ( trụ sở bên Hàn Quốc)

Công ty B bên Hàn quốc thuê Công ty C là doanh nghiệp chế xuất tại KCN Khai Quang thực hiện gia công. Công ty B chỉ định cho C nhận NVL từ A (Công ty C thực hiện thủ tục hải quan nhận NVL về để gia công cho B). Sau khi công ty C hoàn thành gia công thành phẩm chuyển giao trả lại cho công ty B ( bên thuê gia công) và nhận phí gia công từ B.

Do B mua NVL từ A nhưng lại chỉ định giao thẳng công ty C để thực hiện gia công cho B nên hai bên không xác nhận được lỗi hàng hư hàng hỏng nên Công ty A đã thuê một Công ty D (là công ty chúng tôi công ty TNHH DDT Tech doanh nghiệp thông thường) thực hiện KIỂM TRA phát hiện lỗi hỏng của (NVL) này để báo lại cho bên A nhưng thực tế không trực tiếp trả lại NVL (chúng tôi chỉ có nhân lực soi kính xem NVL này có bị lỗi hay không chứ không làm thay đổi hình thái của NVL này)

 

Công ty A bên Hàn quốc (bên bán NVL cho B được chỉ định giao thẳng NVL cho C), công ty B bên Hàn quốc (bên thuê C gia công), Bên C là DNCX tại Việt Nam (bên nhận gia công từ B) và công ty chúng tôi (bên nhận kiểm tra NVL) có biên bản thoả thuận về việc C sẽ giao NVL đến cho Công ty chúng tôi ( DDT - doanh nghiệp thông thường) kiểm tra NVL trước khi bên C đưa vào thực hiện gia công.

Hàng tháng căn cứ vào phiếu Nhập kho - nhập kho NVL và biên bản xác nhận số NVL (cái) đã kiểm tra giữa Công ty chúng tôi (DDT Tech ) và công ty C (bên nhận gia công) thì chúng tôi thực hiện xuất hoá đơn thương mại và yêu cầu thanh toán phí kiểm tra cho công ty A ( bên bán NVL).

-Theo thông tư Số: 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 04 năm 2018, khoản 50 sửa đổi, bổ sung một số điều tại thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 quy định về thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan.

“Điều 74. Quy định chun­g đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX quy định:

1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX và đối tác của DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan:

đ) Hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: kiểm tra, phân loại, đóng gói, đóng gói lại.

Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa.

- Tại Điều 9. Thông tư số 219/2013 219/2013/TT- BTC ngày 31 /12 / 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng như sau:

Điều 9. Thuế suất 0%

1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

...

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hoá xuất khẩu:

...

b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

Vây công ty chúng tôi xin hỏi Phí kiểm tra hàng nhận từ đối tác nước ngoài (bên A) là dịch vụ xuất khẩu chịu thuế 0% hay dịch vụ chịu thuế 10%?

Rất mong sớm nhận được sự hướng dẫn của Chi Cục Thuế Thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc để chúng tôi thực hiện đúng quy theo quy định pháp luật hiện hành.

 

THÔNG TIN PHÚC ĐÁP

Tên cơ quan: Cục Thuế tỉnh
Ngày gửi: 12/04/2019 (Trước hạn 1 ngày)
Nội dung:

Kính gửi Quý Doanh nghiệp!

Ngày 08/04/2019, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc nhận được 01 phản ánh, kiến nghị của Quý Doanh nghiệp trên Hệ thống tiếp nhận, giải quyết các phản ánh, kiến nghị của các Tổ chức, cá nhân trên địa bàntỉnh Vĩnh Phúc. Về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế Giá trị gia tăng quy định:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Tại Điều 11, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.”

Căn cứ các quy định nếu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng cung cấp dịch vụ kiểm tra phân loại lỗi hàng hóa nguyên vật liệu với khách hàng là công ty nước ngoài. Theo thỏa thuận hợp đồng, Công ty sẽ nhận nguyên vật liệu từ một công ty tại Việt Nam để thực hiện kiểm tra sau đó xuất trả lại cho Công ty này để tiếp tục thực hiện sản xuất gia công. Như vậy dịch vụ kiểm tra phân loại hàng hoá nguyên vật liệu của Công ty được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam nên không phải là dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên nên không áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% mà áp dụng thuế suất thuế GTGT là 10%.

Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc trả lời để Doanh nghiệp được biết và thực hiện theo đúng quy định./.

Đánh giá: